BÀI TẬP CHẤT BÉO (Lời giải) Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C 15 H 31 COO) 3 C 3 H 5) cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là. A. 120. B. 80. C. 240. D. 160. (Lời giải) Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá trị của m là (2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước. (3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no. (4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit. (5) Các chất Bài tập về phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa) là dạng bài tập trọng tâm về chất béo, tuy nhiên nhiều em học sinh vẫn còn lúng túng khi Bài tập chất béo (Phần 7) ( Xem giải) Câu 1. Cho 70,72 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 72,96 gam muối. Cho 70,72 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, t°), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 6,475 mol O2, thu 3. Phản ứng xà phòng hóa chất béo. – Là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH, tạo grixerol và hỗn hợp các muối Na/K. Hỗn hợp các muối này chính là xà phòng. 4. Các chỉ số chất béo. – Chỉ số axit: là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 95ztW. Phản ứng xà phòng hóa là gì? Những kiến thức cần nắm về phản ứng xà phòng hóa chất béo? Tác dụng của Nacl trong phản ứng xà phòng hóa? Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo? Hay thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa este?… Trong bài viết dưới đây, sẽ giúp bạn tổng hợp lý thuyết cũng như bài tập về chuyên đề này, cùng tìm hiểu nhé! Phản ứng xà phòng hóa là gì?Tìm hiểu phản ứng xà phòng hóa chất béoPhản ứng xà phòng hóa chất béo là gì?Các chỉ số chất béo cần lưu ýTìm hiểu phản ứng xà phòng hóa estePhản ứng xà phòng hóa este là gì?Phương trình phản ứng xà phòng hóa esteĐặc điểm của phản ứng xà phòng hoá esteMột số trường hợp đặc biệt cần lưu ýTác dụng của NaCl trong phản ứng xà phòng hóaThí nghiệm phản ứng xà phòng hóaMột số dạng bài tập về phản ứng xà phòng hóa Phản ứng xà phòng hóa là gì? Được định nghĩa là quá trình thủy phân este trong môi trường kiềm, tạo thành ancol và muối cacboxylat. Dưới đây là phương trình phản ứng cụ thể Phản ứng xà phòng hóa là gì? Tìm hiểu phản ứng xà phòng hóa chất béo Phản ứng xà phòng hóa chất béo là gì? Phản ứng xà phòng hóa chất béo được định nghĩ là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH, tạo gryxerol và hỗn hợp các muối Na hoặc K. Hỗn hợp các muối này chính là xà phòng. Là phản ứng không thuận nghịch. Các chỉ số chất béo cần lưu ý Chỉ số axit Được định nghĩa là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất béo. Chỉ số xà phòng hóa Được định nghĩa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit và trung hòa axit béo tự do trong 1g chất béo. Chỉ số este Được định nghĩa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit của 1 g chất béo, là hiệu số giữa chỉ số xà phòng hóa và chỉ số axit. Chỉ số 𝐼2 Được định nghĩa là số miligam 𝐼2 có thể cộng với 100g chất béo không no. Tìm hiểu phản ứng xà phòng hóa este Phản ứng xà phòng hóa este là gì? Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều. Phương trình phản ứng xà phòng hóa este 𝑅𝑦𝐶𝑂𝑂𝑥𝑦𝑅′𝑥+𝑥𝑦𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑦𝑅𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎𝑥+𝑥𝑅′𝑂𝐻𝑦 Với este đơn chức 𝑅𝐶𝑂𝑂𝑅′+𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑅𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎+𝑅′𝑂𝐻 Đặc điểm của phản ứng xà phòng hoá este Khối lượng chất rắn sau phản ứng = Khối lượng muối + Khối lượng kiềm dư Với este đơn chức Số mol este phản ứng = số mol NaOH phản ứng = số mol muối = số mol ancol Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý Este của ancol không bền khi xà phòng hóa thu được muối và ancol không bền chuyển vị thành andehit hoặc xeton 𝑅𝐶𝑂𝑂𝐶𝐻=𝐶𝐻2+𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑅𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎+𝐶𝐻3𝐶𝐻𝑂 Este đơn chức của phenol tham gia phản ứng xà phòng hóa với tỷ lệ mol là 12 tạo hai muối và nước 𝑅𝐶𝑂𝑂𝐶6𝐻5+2𝑁𝑎𝑂𝐻→𝑅𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎+𝐶6𝐻5𝑂𝑁𝑎+𝐻2𝑂 Este vòng khi xà phòng hóa chỉ tạo một sản phẩm duy nhất nên khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng este và khối lượng kiềm phản ứng. Nếu este đơn chức mạch hở phản ứng với NaOH thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este thì este đó có dạng 𝑅𝐶𝑂𝑂𝐶𝐻3. Tác dụng của NaCl trong phản ứng xà phòng hóa Sau khi xà phòng hóa, cho thêm NaCl vào, xà phòng sẽ tách ra khỏi glixerin, nước và nổi lên trên. Do NaCl có tỉ trọng lớn nên sẽ đẩy khối xà phòng lên trên. Muối natri của các axit béo thì khó tan trong dung dịch NaCl bão hòa nên sẽ kết tinh . Còn glyxerin không kết tinh nên sẽ bị tách ra. Thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước dưới đây Bước 1 Cho vào bát sứ nhỏ 1ml dầu ăn và 3ml dung dịch NaOh 40% Bước 2 Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Bước 3 Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội. Phát biểu nào sau đây đúng? Ở bước 1 có thể thay dầu ăn bằng mỡ động vật. Ở bước 2, nếu không liên tục khuấy đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong dung dịch NaOH. Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm để độ tan của xà phòng giảm đi, đồng thời giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục. Cách giải Đúng. Đúng, phải quấy đều để dầu ăn trộn lẫn vào dung dịch NaOh và không bị cháy. Đúng. Sai, để nguội sẽ thấy lớp chất rắn màu trắng đục xà phòng Một số dạng bài tập về phản ứng xà phòng hóa Bài 1 Khi xà phòng hóa 2,52g chất béo A cần 90ml dung dịch KOH 0,1M. Bên cạnh đó, xà phòng hóa hoàn toàn 5,04g chất béo A thu được 0,53g glixerol. Tìm chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa.? Cách giải Ta có 𝑚𝐾𝑂𝐻=0, ⇒ Chỉ số xà phòng hóa là 200 mg. Phản ứng xà phòng hóa 𝑅𝐶𝑂𝑂3𝐶3𝐻5+3𝐾𝑂𝐻→𝐶3𝐻5𝑂𝐻3+3𝑅𝐶𝑂𝑂𝐾 𝑛𝐾𝑂𝐻=3𝑛𝑔𝑙𝑖𝑥𝑒𝑟𝑜𝑙= ⇒𝑚𝐾𝑂𝐻= ⇒ số miligam KOH cần để xà phòng hóa 1g chất béo là 𝑚𝐾𝑂𝐻5,04= ⇒ chỉ số este của mẫu chất béo = chỉ số xà phòng hóa – chỉ số axit ⇒ chỉ số axit = chỉ số xà phòng hóa – chỉ số este = 200 – 192 = 8 mg Bài 2 Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu? Cách giải Ta có 𝑛𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝐶2𝐻5=0,05𝑚𝑜𝑙 𝑛𝑁𝑎𝑂𝐻=0,02𝑚𝑜𝑙 ⇒ este dư Rắn khan chỉ có 0,02 mol 𝐶𝐻3𝐶𝑂𝑂𝑁𝑎 ⇒ m = 0,02 . 82 = 1,64 g. Xem thêm Phương trình hóa học là gì? Ý nghĩa và Các dạng bài tập Công thức hóa học là gì? Ý nghĩa và Bài tập về công thức hóa học Điều chế khí oxi là gì? Phản ứng phân hủy là gì? – Hóa học 8 Bài 27 Như vậy, bài viết trên đây của đã giúp bạn tổng hợp kiến thức về phản ứng xà phòng hóa. Hy vọng qua chuyên đề phản ứng xà phòng hóa đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích. Chúc bạn luôn học tốt! Chào mừng các bạn đến với blog khoa học của chúng tôi! Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về xà phòng hóa chất béo, một phản ứng hóa học quan trọng trong quá trình sản xuất xà phòng. Chúng ta sẽ khám phá phản ứng xà phòng hóa chất béo, thí nghiệm liên quan, sản phẩm của phản ứng, cách tính chỉ số xà phòng hóa của chất béo, và phương trình xà phòng hóa chất béo. I. Phản ứng xà phòng hóa chất béo Xà phòng hóa chất béo, còn được gọi là phản ứng saponification, là quá trình chuyển hóa chất béo lipid thành xà phòng và glycerol thông qua phản ứng với kiềm. Chất béo thường là một loại este của glycerol và axit béo. Trong phản ứng xà phòng hóa, kiềm giúp phân đoạn axit béo khỏi glycerol, tạo thành các muối của axit béo xà phòng và glycerol. RCOO3C3H5 + 3NaOH -> 3R-COONa + C3H5OH3 II. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo Thí nghiệm xà phòng hóa chất béo có thể được thực hiện trong phòng thí nghiệm với các bước sau Chuẩn bị chất béo lipid và dung dịch kiềm natri hoặc kali hydroxit với nồng độ phù hợp. Hòa tan chất béo vào một chất rắn hữu cơ như cồn hoặc benzen. Nung nóng dung dịch chất béo và kiềm trong cùng một bình kính đến khoảng 60-70°C. Trộn hai dung dịch lại với nhau và khuấy đều cho đến khi phản ứng hoàn thành. Để hỗn hợp nguội, sau đó lọc để tách xà phòng và glycerol. III. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo Sau khi phản ứng xà phòng hóa chất béo hoàn thành, sản phẩm thu được gồm Xà phòng Là muối của axit béo, xà phòng có khả năng tạo bọt và làm sạch do cấu trúc phân tử của nó. Glycerol Là một loại rượu đa chức, glycerol có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp như làm đặc chất, chất làm mềm, chất giữ ẩm, và chất giải độc trong các sản phẩm dược phẩm, mỹ phẩm, và thực phẩm. IV. Cách tính chỉ số xà phòng hóa của chất béo Chỉ số xà phòng hóa của chất béo là một thông số quan trọng trong quá trình sản xuất xà phòng, giúp xác định lượng kiềm cần thiết để xà phòng hóa toàn bộ chất béo. Chỉ số xà phòng hóa được tính bằng cách lấy trọng lượng kiềm theo miligam cần thiết để xà phòng hóa một gam chất béo. Chỉ số này thường được cung cấp trong bảng tra cứu của các chất béo khác nhau. V. Phương trình xà phòng hóa chất béo Phương trình xà phòng hóa chất béo có thể được biểu diễn như sau Lipid + Kiềm NaOH hoặc KOH → Xà phòng Muối của axit béo + Glycerol Ví dụ C3H5OOC18H353 Tripalmitin – một chất béo + 3NaOH Natri hydroxit → 3C18H35OONa Muối natri của axit palmitic – xà phòng + C3H5OH3 Glycerol Kết luận Quá trình xà phòng hóa chất béo là một phản ứng hóa học quan trọng trong việc sản xuất xà phòng. Bằng cách hiểu rõ về phản ứng xà phòng hóa, thí nghiệm liên quan, sản phẩm của phản ứng, cách tính chỉ số xà phòng hóa của chất béo, và phương trình xà phòng hóa chất béo, chúng ta có thể nắm bắt được nguyên lý hoạt động của xà phòng và ứng dụng chúng trong cuộc sống hàng ngày. Bài tập xà phòng hóa chất béo Bài 1 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là Lời giải n glixerol = 0,06 ÷ 3 = 0,02 mol ⇒ bảo toàn khối lượng m xà phòng = 17,8 + 0,06 × 40 – 0,02 × 92 = 18,36 gam Bài 2 Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natriolat, natri panmitat có tỉ lệ mol 12. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo? Lời giải Đề bài yêu cầu tìm các cấu tạo triglixerit X có chứa 1 gốc oleat O và 2 gốc panmitat P Các cấu tạo X thỏa mãn là O-P-P và P-O-P. 2 cấu tạo thỏa. Bài 3 Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là Lời giải gam 24g pt Phản ứng xà phòng hóaChuyên đề Hóa học 12 Dạng bài tập phản ứng xà phòng hóa. Chắc chắn tài liệu sẽ giúp các bạn giải bài tập Hóa học lớp 12 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham ứng xà phòng hóaA. Phương pháp giải bài tập phản ứng xà phòng hóaI. Phản ứng xà phòng hóa esteII. Phản ứng xà phòng hóa lipitB. Ví dụ minh họa dạng bài tập phản ứng xà phòng hóaC. Bài tập vận dụng phản ứng xà phòng hóaD. Bài tập tự luyện phản ứng xà phòng hóa1. Câu hỏi bài tập trắc nghiệm 2. Bài tập câu hỏi tự luậnA. Phương pháp giải bài tập phản ứng xà phòng hóaI. Phản ứng xà phòng hóa estePhản ứng thủy phân trong môi trường bazơ phản ứng xà phòng hóaRCOOnR’ + nNaOH → nRCOONa + R’OHnRCOOR’m + mNaOH → RCOONam + mR’OHRnCOO + NaOH → nRCOONam + mR’OHnTuy nhiên cũng có những trường hợp đặc biệt có thể tạo ra muối và anđehit hoặc muối và xeton hoặc 2 muối hoặc 1 phân tử duy nhất+ Este bị thủy phân trong môi trường kiềm cho muối và anđehit có dạngRCOO-CH=CH-R’ tạo rượu không bền nên bị chuyển hoá thành andehitVD RCOO-CH=CH2 + NaOH → RCOONa + CH3CHO+ Este thuỷ phân trong môi trường kiềm cho muối và xeton có dạngRCOO-CR’=CH-R’’VD RCOO-CCH3-CH3 + NaOH → RCOONa + CH3-CO-CH3+ Este của axit và phenol bị thủy phân trong môi trường kiềm dư cho 2 muốiRCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O+ Este vòng bị thủy phân cho 1 phân tử duy nhấtII. Phản ứng xà phòng hóa lipitKhi đun nóng với dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận số xà phòng hóa là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit.Chỉ số axit số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg Ví dụ minh họa dạng bài tập phản ứng xà phòng hóaVí dụ 1 Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m 200, 183, 211, 193, án hướng dẫn giải ntristearin = 178/890 = 0,2 molC17H35COO3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5OH3nmuối = = 0,6 molM = = 193,2 gVí dụ 2 Cho 0,1 mol tristearin C17H35COO3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m làA. 27, 4, 14, 9, án hướng dẫn giải C17H35COO3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5OH30,1 → 0,1Ta có nglixerol = ntristearin = 0,1mol → mglixerol = 0, = 9,2gVí dụ 4 Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14g một mẫu chất béo, cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất án hướng dẫn giải mKOH= = 84 mg=> số miligam KOH cần dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1g mẫu chất béo là 84/14 = 6 mg=> chỉ số axit của mẫu chất béo là 6Ví dụ 3 Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m làA. 2, 4, 4, 1, án hướng dẫn giải nCH3COOC2H5 = 0,05 mol;nNaOH = 0,02 mol ⇒ este dưRắn khan chỉ có 0,02 mol CH3COONa ⇒ m = 0,02 . 82 = 1,64gCâu 4. Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó làA. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7D. HCOOCH3 và HCOOC2H5Đáp án hướng dẫn giải Áp dụng bảo toàn khối lượng=> khối lượng NaOH là 1gSố mol NaOH là 0,025 molRCOOR' + NaOH → RCOONa + R'OH0,025 → 0,025 → 0,025 → 0,025MRCOONa = 2,05/0,025 = 82 => R = 15 → CH3MR'OH = 0,94/0,025 = 37,6=> R' = 20,6 → R1 = 15 CH3; R2= 29 C2H5Câu 5. Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên làA. 2B. 4C. 5D. 6Đáp án hướng dẫn giải chi tiết nNaOH = 0,3 mol = 2nesteDo este đơn chức => chứng tỏ X là este của phenol RCOOC6H4R1RCOOC6H4R1 + 2NaOH → RCOONa + R1C6H4ONa + H2O=> nH2O = nX = 0,15 molBảo toàn khối lượng mX = mhữu cơ + mH2O – mNaOH = 20,4 gam=> MX = R + R1 + 120 = 136 => R + R1 = 16+ R = 15 CH3 thì R1 = 1 H => 1 CT CH3COOC6H5+ R = 1 H thì R1 = 15 CH3 => 3CT o, m, p-HCOOC6H4CH3=> Tổng cộng có 4 CTC. Bài tập vận dụng phản ứng xà phòng hóaCâu 1. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,84 gam glixerol và 18,36 muối khan. Giá trị của m làA. 19, 17, 19, 14, án hướng dẫn giải nC3H5OH3 = 0,02mol → nNaOH = 3. nC3H5OH3 = 0,06molBảo toàn khối lượngmX + mNaOH = mC3H5OH3 + mmuối→ mX = 17,8gCâu 2. Cho 20 gam chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O và một loại nhóm chức có tỉ khối hơi so với O2 bằng 3,125, tác dụng với 0,3 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn. CTCT của X có thể làA. CH3COOCH= C2H5COOCH= CH2CH= CH2= án hướng dẫn giải * Nhận xét Từ các đáp án ta thấy chúng đều là công thức este là RCOOR’Meste = 3, = 100 ⇒ neste = 20/100 = 0,2 mol⇒ nNaOH pư = neste = 0,2 mol ⇒ nNaOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol→ mNaOH = 0, = 4 g⇒ mmuối = 23,2 – 4 = 19,2 g ⇒ Mmuối RCOONa = 19,2/0,2 = 96⇒ R = 96 – 67 = 29 ⇒ R là C2H5-Đáp án BCâu 3. Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 132,6 kg chất béo loại triolein có chứa 10% tạp chất trơ với dung dịch NaOH dư coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn làĐáp án hướng dẫn giải mTriolein = 132, = 119,34 kg⇒ nC3H5OH3 = nC17H35COO3C3H5 = 0,135 kmol⇒ mC3H5OH3 = 0,135 . 92= 12,42 kgCâu 4. Thủy phân 8,8 gam este X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 4,6 g ancol Y và m gam muối Z. Giá trị của m làA. 4,1 g 4,2 g 8,2 g 3,4 g án hướng dẫn giải Ta có neste = nNaOH phản ứng = 0,1 molBTKL m = meste + mNaOH – mancol = 8,8 + 4 – 4,6 = 8,2 gCâu 5. Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng làA. 31 gamB. 32,36 gamC. 30 gamD. 31,45 gamĐáp án hướng dẫn giải Để trung hòa hết axit béo tự do trong loại chất béo trên cầnmKOH = = 1400 mg = 1,4 gam⇒ nNaOH = nKOH = 1,4/56 = 0,025 mol⇒nH2O = 0,025 molĐặt nC3H5OH3 = x mol ⇒ nNaOH tham gia xà phòng hóa = 3x molBảo toàn khối lượng200 + 403x + 0,025 = 207,55 + 92x + 0, x = 0,25⇒ nNaOH = 3x + 0,025 = 0,775 mol⇒ mNaOH =0,775. 40 = 31 gamCâu 6. Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng làA. 8,56 gamB. 3,28 gamC. 10,4 gamD. 8,2 gamĐáp án hướng dẫn giải nCH3COOC2H5= 0,1mol; nNaOH = 0,04 molCH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OHnCH3COONa = nNaOH = 0,04 molChất rắn chỉ có CH3COONa 0,04mol⇒ mrắn = 0,04 . 82 = 3,28 gamD. Bài tập tự luyện phản ứng xà phòng hóa1. Câu hỏi bài tập trắc nghiệmCâu 1. Trung hòa 2,8g chất béo cần 3ml dd KOH 0,1M .Tính chỉ số của chất béo?A. 6B. 0,006Câu 2. Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52g chất béo trung tính cần dùng 90ml dd KOH 0,1M . Tính chỉ số xà phòng của chất béo trên?A. 200B. 192C. 190D. 198Câu 3. Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52g chất béo trung tính thu được 0,265g glixerol. Tính chỉ số của chất béo?A. 18B. 180C. 192D. 136Câu 4. Để xà phòng hoàn toàn 100g chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta dùng hết 0,32mol KOH. Khối lượng glirexol thu được là bao nhiêu gam?A. 9,4gB. 9,3gC. 8,487gD. 9,43gCâu 5. Tính khối lượng KOH cần dùng để trung hòa 4g chất béo có chỉ số axit là 7?A. 28mgB. 14mgC. 82mgD. Đáp án khácCâu 6. Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hòa axit tự do có trong 5g chất béo với chỉ số axit bằng 7?A. 0,035mgB. 0,035gC. 0,35mgD. 0,35gCâu 7. Xà phòng hóa 1kg lipit có chỉ số axit là 2,8 người ta cần dùng 350ml dd KOH 1M. Khối lượng glixerol thu được là?A. 9,2gB. 18,4gC. 32,2gD. 16,1gCâu 8. Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin. Xà phòng hóa m gam mỡ trên bằng NaOH thu được 138g glixerol. Giá trị của m làA. 1209B. 1306,2C. 1326D. 1335Câu 9. Một loại mỡ chứa 70% triolein, 30% tritearin về khối lượng. Tính khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 100kg chất mỡ đó bằng KOH?A. 90,8kgB. 68kgC. 103,16kgD. 110,5kgCâu 10. Xà phòng hóa 0,1mol chất hữu cơ X chứa C,H,O cần vừa đủ 300 ml dd NaOH 1M. Cô cạn dd sau thu được 24,6g muối định CTPT của X là?A. HCOO3C3H5 B. CH3COO3C3H5 C. C3H5COOCH33 D. CH3COO2C2H42. Bài tập câu hỏi tự luậnBài 1 Để xà phòng hóa 10kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta cho chất béo đó tác dụng với dung dịch chứa 1,42kg NaOH. Sau phản ứng hỗn hợp được trung hòa vừa đủ bởi 500ml dung dịch HCl 1 Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất thu Tìm khối lượng phân tử trung bình của các axit béo, biết rằng axit béo tự do cũng chính là axit đã tạo ra chất 2 Xà phòng hoá 1 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, chỉ số xà phòng hoá lượng glixerol thu được là bao nhiêu?Bài 3 Một loại mỡ chứa 70% triolein và 30% tristearin về khối lượng. Tính khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hoá hoàn toàn 100kg chất mỡ đó bằng 4 Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam mỡ trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m?Bài 5 Để xà phòng hoá 35kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Xác định chỉ số axit của mẫu chất béo trên.................................Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôiTìm công thức phân tử của Este dựa vào phản ứng đốt cháyTìm công thức phân tử của Este dựa vào phản ứng xà phòng hóaTìm công thức phân tử của Este dựa vào phản ứng thủy phânBài tập hỗn hợp Este đơn chức tham gia phản ứng xà phòng hóaBài tập về hỗn hợp Este hay có đáp ánDạng bài tập phản ứng thủy phân LipitXác định công thức phân tử Este dựa vào tỉ khối hơiTrên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Dạng bài tập phản ứng xà phòng hóa. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook Quyết tâm đỗ Đại Học Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất. Bài viết giúp các em củng cố kiến thức về phản ứng xà phòng hóa và biết cách xác định các chỉ số chất béo chỉ số axit, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số este... Phản ứng xà phòng hóa của chất béo. Xác định chỉ số chất Kiến thức liên quana. Phản ứng xà phòng hóa chất béo- là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH, tạo grixerol và hỗn hợp các muối Na/K. Hỗn hợp các muối này chính là xà phòng. - Là phản ứng không thuận Các chỉ số chất béo- Chỉ số axit là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit và trung hòa axit béo tự do trong 1g chất Chỉ số este là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit của 1 g chất béo, là hiệu số giữa chỉ số xà phòng hóa và chỉ số Chỉ số I2 là số miligam I2 có thể cộng với 100g chất béo không theo dõi bài giảng chi tiết của Thầy Nguyễn Hoàng Lâm - giáo viên trường THPT Yên Hoà – Cầu Giấy - giáo viên giỏi và nổi tiếng luyện thi thpt quốc gia. 2. Ví dụ minh họaVí dụ 1 Khi xà phòng hóa 2,52g chất béo A cần 90ml dung dịch KOH 0,1M. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 5,04g chất béo A thu được 0,53g glixerol. Tìm chỉ số axit và chỉ số xà phòng giảiCó mKOH = 0, 504 mg=> Chỉ số xà phòng hóa = 200 ứng xà phòng hóaRCOO3C3H5 + 3KOH -> C3H5OH3 + 3RCOOKnKOH= 3nglixerol = 3.\\frac{0,53}{92}\=> mKOH = số miligam KOH cần để xà phòng hóa 1g chất béo = \\frac{m_{KOH}}{5,04}\= \\frac{ 192 mg => chỉ số este của mẫu chất béo = chỉ số xà phòng hóa - chỉ số axit=> chỉ số axit = chỉ số xà phòng hóa - chỉ số este = 200 - 192 = 8 mgVí dụ 2Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14g một mẫu chất béo, cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất giảimKOH= 84 mg=> số miligam KOH cần dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1g mẫu chất béo là 84/14 = 6 mg=> chỉ số axit của mẫu chất béo là 6Ví dụ 3Để trung hòa 10g một chất béo có chỉ số axit là 5,6 cần dùng bao nhiêu gam NaOH?Lời giảiMẫu chất béo có chỉ số axit là 5,6 => Ta cóCứ trung hòa 1g chất béo cần 5,6 mgKOH=> tương ứng với 4mg NaOHVậy trung hòa 10g chất béo - 40mg = 0,04g NaOH=> Cần 0,04g dụ 4 xà phòng hóa 1kg chất béo có chỉ số axit là 2,8 cần dùng 350 ml dung dịch KOH 0,1M. Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu?Lời giảicách 1 nKOH = 0, = 0,35 mol => mKOH = 0, mg => chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo là = 19,6 mg => chỉ số este = chỉ số xà phòng hóa – chỉ số axit = 19,6 – 2,8 = 16,8mgRCOO3C3H5 + 3KOH - C3H5OH3 + 3RCOOK 11g 16,8mg1kg 16,8g=> nglixerol = \\frac{1}{3}.n{_{KOH}}\1 = \\frac{16,8}{ 0,1 mol=> mglixerol = 9,2 gcách 2 KOH + RCOOH RCOOK + H2O 13KOH + R'COO3C3H5 3R'COOK + C3H5OH3 2 nKOH 1 = = 0,05 mol=> nKOH 2 = 0,35 - 0,05 = 0,3 mol=> nC3H5OH3 = nKOH 2 = 0,1 mol=> mC3H5OH3 =9,2 gam3. Bài tập tự giảiBài 1Để xà phòng hóa 10kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, người ta cho chất béo đó tác dụng với dung dịch chứa 1,42kg NaOH. Sau phản ứng hỗn hợp được trung hòa vừa đủ bởi 500ml dung dịch HCl 1 Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng nguyên chất thu Tìm khối lượng phân tử trung bình của các axit béo, biết rằng axit béo tự do cũng chính là axit đã tạo ra chất 2 Xà phòng hoá 1 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7, chỉ số xà phòng hoá lượng glixerol thu được là bao nhiêu? Bài 3 Một loại mỡ chứa 70% triolein và 30% tristearin về khối lượng. Tính khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hoá hoàn toàn 100kg chất mỡ đó bằng 4 Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin. Xà phòng hoá hoàn toàn m gam mỡ trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol. Giá trị của m?Bài 5 Để xà phòng hoá 35kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Xác định chỉ số axit của mẫu chất béo trên. Các em tải thêm BTTN về Phản ứng xà phòng hóa chất béo và Xác định chỉ số chất béo tại đây Chúc các em học vui với Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 12 - Xem ngay >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.

bài tập xà phòng hóa chất béo