Đại học Công nghệ Giao thông vận tải. Kết quả trúng tuyển của thí sinh được công bố là dựa trên các thông tin từ dữ liệu kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, cơ sở dữ liệu ngành, do thí sinh cung cấp và các dữ liệu khác; trường hợp có sai sót sẽ Công bố điểm chuẩn Đại học Giao thông vận tải 2019. Cụ thể mức điểm chuẩn trúng tuyển vào các ngành của Trường ĐH Giao thông vận tải năm 2019 như sau: Trang thông tin tuyển sinh tổng hợp miễn phí cho học sinh, sinh viên. Được sưu tầm và cập nhật từ hệ thống Công văn V/v thu thập, hoàn chỉnh thông tin định danh cá nhân của học sinh, giáo viên trên CSDL giáo dục đào tạo Tin đăng vào 13/10/2022 12:42:39 Công văn số:5342 /BGDĐT-CNTT V/v thu thập, hoàn chỉnh thông tin định danh cá nhân của học sinh, giáo viên trên CSDL giáo dục đào tạo UTC2 cũng là 1 trong trong số số đông nguyện vọng ưu tiên của khá nhiều thí sinh. Bạn đang xem: Đại học giao thông vận tải cơ sở 2 tuyển sinh 2019. Do kia, thông tin về điểm chuẩn đầu vào của ngôi trường luôn luôn được đông đảo thí sinch cũng giống như phụ huynh quyên tâm. Cần mọi người giúp đỡ về đại Học Công Nghiệp Giao Thông Vận Tải Hà Nội mà tôi đang gặp phải mà chưa tìm ra câu trả lời, các giải quyết phù hợp. Rất mong được sự tư vấn từ các chuyên gia và các bạn. f8I8P. Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là một trường đa ngành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải lớn nhất phía Nam Việt Nam. Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho các ngành giao thông vận tải như hàng hải, đường bộ, đường sông, đường sắt. Nhà trường luôn đi đầu trong công tác giảng dạy và nhận được nhiềuphản hồi tốt từ sinh viên. Hiện nay nhà trường có tổng cộng 596 cán bộ, giảng viên, công nhân viên trong đó gồm 15 Phó Giáo sư, 64 Tiến sỹ, 329 Thạc sỹ và các trình độ khác. bảng xếp hạng trườngđại học tốt nhất việt nam Phương án tuyển sinh năm học 2022 - 2023 Ngày 22/3 Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 đưa ra thông báo đầu tiên về phương thức tuyển sinh đại học năm 2022. So với năm ngoái, năm nay trường có thêm một phương thức mới là sử dụng kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội để xét tuyển. Cụ thể, các phương thức xét tuyển gồm xét tuyển thẳng và dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022; dựa vào kết quả học bạ THPT; xét kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội; xét tuyển kết hợp thí sinh có chứng chỉ IELTS trở lên và tổng điểm hai môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp đạt 12 điểm trở lên gồm Toán và một môn khác Ngoại ngữ. Năm nay, trường xét tuyển 31 ngành đào tạo. Với cơ sở Hà Nội, trường tuyển chỉ tiêu cho các chương trình đại trà, tiên tiến, chất lượng cao và 60 chỉ tiêu cho các chương trình liên kết quốc tế. Tại phân hiệu ở TP HCM, trường tuyển chỉ tiêu. Giới thiệu về Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 Ngành đào tạo Mã trường GSA Tổ hợp xét tuyển gồm có Toán, Lý, Hóa và Toán, Lý, tiếng Anh. Chỉ tiêu xét tuyển năm 2019 dành cho thí sinh xét học bạ THPT Ngành/ Nhóm ngành Mã xét tuyển Tổ hợp môn Chỉ tiêu Trường Đại học Giao thông Vận tải trụ sở chính tại Hà Nội Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông GHA – 09 A00, B00, D01, D07 15 Chuyên ngành Máy xây dựng GHA – 13 A00, A01, D01, D07 10 Nhóm chuyên ngành Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chính, Kỹ thuật máy động lực, Đầu máy – Toa xe, Tàu điện – Metro GHA – 14 30 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy GHA – 20 10 Nhóm chuyên ngành Cầu hầm, Đường hầm và metro GHA – 23 20 Nhóm chuyên ngành Đường sắt, Cầu – Đường sắt, Đường sắt đô thị GHA – 24 20 Nhóm chuyên ngành Đường ô tô – Sân bay, Cầu – Đường ô tô – Sân bay GHA – 25 15 Nhóm chuyên ngành Công trình giao thông đô thị, Công trình giao thông công chính GHA – 26 20 Nhóm chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường, Địa kỹ thuật công trình giao thông, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình GHA – 27 20 Phân hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông chuyên ngành Cầu đường bộ, Đường bộ, Cầu hầm, Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị… GSA – 14 A00, A01, D01, D07 50 Tham khảo chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018 Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu Các ngành đào tạo đại học Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 52580205 550 Kỹ thuật xây dựng 52580208 180 Kỹ thuật cơ khí 52520103 140 Kỹ thuật điện tử, truyền thông 52520207 50 Kỹ thuật điện, điện tử 52520201 75 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 52520216 40 Công nghệ thông tin 52480201 70 Kinh tế xây dựng 52580301 110 Kinh tế vận tải 52840104 40 Khai thác vận tải 52840101 40 Kế toán 52340301 60 Kinh tế 52310101 40 Quản trị kinh doanh 52340101 70 Kỹ thuật môi trường 52520320 35 Xem thêm đánh giá của sinh viên vềđại học giao thông vận tải cơ sở 2 Giới thiệu trường Đại học Giao thông vận tải cơ sơ 2 Nguồn YouTube – Hoàng Vũ Điệp Đối tượng tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh Nhà trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước với các đối tượng tuyển sinh theo quy chế đại học chính quy năm 2019. Phương thức tuyển sinh Nhà trường tuyển sinh theo ngành và sử dụng kết quả kì thi THPT Quốc gia để xét tuyển. Điều kiện dự tuyển Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp không chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có tổng điểm Toán học + Vật Lý cao hơn. Trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm Toán học và Vật Lý bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn. Giới thiệu về khoa kỹ thuật xây dưng Đại học Giao thông vận tải Nguồn YouTube – Đại học Giao thông vận tải Tổ chức tuyển sinh Thời gian tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT trong quy chế tuyển sinh đại học năm 2019. Nhà trường nhận hồ sơ ĐKXT qua 3 hình thức trực tiếp, qua đường bưu điện và trực tuyến. Mọi thông tin thêm vui lòng liên hệ Đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 Địa chỉ 450 Lê Văn Việt - Phường Tăng Nhơn Phú A - Quận 9 – Hy vọng vớ những thông tin trên, các sĩ tử sẽ có thêm hành trang trên con đường chinh phục cánh cửa đại học mở ước. Chúc các bạn thành công! Nguyễn Ngân tổng hợp Nguồn thongtintuyensinh365 Căn cứ Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 07/2018/TT-BGDĐT ngày 01/3/2018 và Thông tư số 02/2019/TT-BGDĐT ngày 28/02/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và kết quả xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2019. Phân hiệu Trường ĐH Giao thông Vận tải tại Tp. Hồ Chí Minh thông báo điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển đại học hệ chính quy theo kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 như sau 1. Điểm trúng tuyển STT Ngành/ Nhóm ngànhxét tuyển Mã xét tuyển Tổ hợpxét tuyển Điểm trúng tuyển 1 Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí động lực chuyên ngành Máy xây dựng, Kỹ thuật Cơ điện tử chuyên ngành Cơ điện tử GSA-01 A00, A01, D01, D07 2 Ngành Kỹ thuật ô tô chuyên ngành Cơ khí ô tô GSA-02 A00, A01, D01, D07 3 Ngành Kỹ thuật điện chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông GSA-03 A00, A01, D01, D07 4 Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp GSA-04 A00, A01, D01, D07 5 Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá gồm 2 chuyên ngành Tự động hóa, Hệ thống giao thông thông minh - ITS GSA-05 A00, A01, D01, D07 6 Ngành Công nghệ thông tin GSA-06 A00, A01, D07 7 Ngành Kế toán chuyên ngành Kế toán tổng hợp GSA-07 A00, A01, D01, D07 8 Ngành Kinh tế chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông GSA-08 A00, A01, D01, D07 9 Ngành Kinh tế vận tải chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch GSA-09 A00, A01, D01, D07 10 Ngành Kinh tế xây dựng gồm 2 chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình giao thông, Kinh tế quản lý khai thác cầu đường GSA-10 A00, A01, D01, D07 11 Ngành Kỹ thuật xây dựng gồm 2 chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật hạ tầng đô thị GSA-11 A00, A01, D01, D07 12 Ngành Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải GSA-12 A00, A01, D01, D07 13 Ngành Khai thác vận tải gồm 2 chuyên ngành Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Logistics GSA-13 A00, A01, D01, D07 14 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các chuyên ngành Cầu đường bộ, Đường bộ, Cầu hầm, Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị… GSA-14 A00, A01, D01, D07 15 Ngành Quản lý xây dựng GSA-15 A00, A01, D01, D07 Ghi chú Cách tính điểm xét tuyển ĐXT ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên Đối tượng + Khu vực nếu có; 2. Danh sách trúng tuyển tra cứu tại đây Danh sách trúng tuyển Lưu ý - Thí sinh xác nhận nhập học nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính trước 17h00 ngày 15/08/2019 trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện thời gian tính theo dấu bưu điện. Nếu không nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính đúng hạn thì sẽ không còn trong danh sách trúng Giấy báo trúng tuyển thí sinh nhận tại Trường khi nhập học hoặc Nhà trường sẽ gửi qua bưu điện. - Thời gian nhập học từ ngày 10/08/2019 đến 18/08/2019. Địa chỉ nộp giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 bản chính và nhận giấy báo trúng tuyển Phòng 105C3 Nhà Thư viện, Phòng Khảo thí và Đảm bào chất lượng đào tạo, 450 Lê Văn Việt, Phòng Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh. Nguồn tham chiếu Trường Đại học Giao thông Vận thông báo tuyển sinh hệ văn bằng 2 đại học chính quy năm ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÔNG BÁO TUYỂN SINH VĂN BẰNG 2 ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2019 - Căn cứ thông báo số 43/ĐHGTVT-ĐHTC, ngày 23/01/2015 của Trường Đại học Giao thông Vận tải về việc tuyển sinh hệ văn bằng 2 đại học chính quy năm 2020. Chỉ Tiêu Đào Tạo Văn Bằng 2 Đại Học Giao Thông Vận Tải - 160 chỉ tiêu. Chuyên Ngành Tuyển Sinh Đào Tạo Năm 2020 - Xây dựng cầu đường bộ - Xây dựng dân dụng - Kinh tế xây dựng. Đối Tượng Tuyển Sinh Hệ Văn Bằng 2 - Theo quyết định số 22/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/06/2001 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo quy định về đào tạo để cấp bằng đại học thứ hai. Những người có đủ các điều kiện dưới đây được dự thi tuyển bằng đại học thứ hai hệ chính quy của trường Đại học Giao thông Vận tải - Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy hoặc mới tốt nghiệp có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời - Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, không trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Hội đồng tuyển sinh. Thời Gian Đào Tạo Hệ Văn Bằng 2 Chính Quy - Từ 2,0 đến 2,5 năm. Văn Bằng Tốt Nghiệp - Cấp bằng chính quy. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm có - Phiếu tuyển sinh. - Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học và giấy chứng nhận kết quả học tập bảng điểm. * - Bản sao hợp lệ giấy khai sinh. - Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa cấp quận huyện trở lên. - 04 ảnh chân dung 4x6 cm trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày chụp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. - 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ của thí sinh. Mục có dấu * phải có bản chính để đối chiếu. Hồ sơ do Nhà trường phát hành. THÔNG TIN CHI TIẾT LIÊN HỆ TẠI VĂN PHÒNG TUYỂN SINH Điểm bán và tiếp nhận hồ sơ Liên hệ 0978 548 004 Phụ trách tuyển sinh Lưu ý Gọi điện trước khi đến nộp hồ sơ để được hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÃ TRƯỜNG GTS PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH Sử dụng 2 phương thức xét tuyển 1. Phương thức 1 PT1 xét điểm thi THPT Quốc gia 2019 áp dụng cho tất cả các ngành 2. Phương thức 2 PT2 xét điểm học bạ THPT của năm lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp môn xét tuyển, áp dụng cho các ngành đào tạo tại Trường trừ các mã ngành 7840101, 7840104, 7580301 a/ Tiêu chí xét tuyển học bạ THPT như sau – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương – Điểm trung bình của từng môn theo tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, 11, 12 từ điểm trở lên theo thang điểm 10 Ví dụ Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành học có khối A00 Toán, Lý, Hoá thì phải thỏa mãn các điều kiện sau đây để được xét tuyển + Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương + ĐTB Toán = ĐTB toán lớp 10 + ĐTB toán lớp 11 + ĐTB toán lớp 12/3 ≥ + ĐTB Lý = ĐTB lý lớp 10 + ĐTB lý lớp 11 + ĐTB lý lớp 12/3 ≥ + ĐTB Hoá = ĐTB hóa lớp 10 + ĐTB hóa lớp 11 + ĐTB hóa lớp 12/3 ≥ ♦ Lưu ý + Thí sinh chỉ được cộng điểm ưu tiên để xét tuyển sau khi đạt ngưỡng điểm theo quy định đối với PT2. + Các thí sinh đã đăng ký xét tuyển theo học bạ THPT vẫn được đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019. b/ Thời gian xét tuyển – Đợt 1 06/5/2019 – 05/7/2019 – Các đợt đăng ký xét tuyển bổ sung thí sinh nộp ĐKXT theo thông báo cụ thể của Trường trên website c/ Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường hoặc gửi qua đường bưu điện – Nơi nhận Bộ phận Tuyển sinh – phòng Đào tạo – Trường Đại học GTVT TP. HCM Số 2, Đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh, Điện thoại 028 35126902 hoặc 028 35128360 – Hồ sơ gồm + Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường, xem và tải mẫu tại đây + Bản sao có chứng thực học bạ THPT + Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT + Giấy khai sinh + Bản sao có chứng thực Giấy CMND hoặc căn cước công dân + Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu + Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có + 02 hình 3×4 của thí sinh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh mặt sau hình + 02 bì thư có dán tem ghi rõ tên và địa chỉ người nhận. Lệ phí xét tuyển đồng/nguyện vọng. TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn áp dụng cho các ngành Nhóm chuyên ngành Khoa học hàng hải 7840106101, 7840106102, 7840106105, 7840106104, 7840106101H, 7840106102H, Kỹ thuật điện 7520201, Kỹ thuật điện tử viễn thông 7520207, 7520207H, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216, 7520216H, Kỹ thuật tàu thủy 7520122, Kỹ thuật cơ khí 7520103, 7520103H, Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205, 7580205111H, Kỹ thuật xây dựng 7580201, 7580201H, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102, Công nghệ thông tin 7480201, 7480201H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và D01 Toán, Văn, Anh văn áp dụng cho các ngành Khai thác vận tải 7840101, 7840101H, Kinh tế vận tải 7840104, 7840104H, Kinh tế xây dựng 7580301, 7580301H. A00 Toán, Lý, Hóa, A01 Toán, Lý, Anh văn, và B00 Toán, Hóa, Sinh áp dụng cho ngành Kỹ thuật môi trường 7520320. PHẠM VI TUYỂN SINH – Trường tuyển sinh trên phạm vi cả nước – Điểm trúng tuyển xét theo ngành học đăng ký ngoại trừ • Ngành Khoa học hàng hải gồm các chuyên ngành đào tạo Điều khiển tàu biển [7840106101, 7840106101H]; Vận hành khai thác máy tàu biển [7840106102, 7840106102H]; Công nghệ máy tàu thủy [7840106105]; Quản lý hàng hải [7840106104, 7840106104H] có điểm xét trúng tuyển theo từng chuyên ngành. • Các ngành Kỹ thuật điện [7520201], Kỹ thuật cơ khí [7520103], Kỹ thuật tàu thủy [7520122], Kỹ thuật xây dựng [7580201], Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [7580205], Kinh tế xây dựng [7580301], Khai thác vận tải [7840101] sau thời gian 2 năm học, sinh viên được xét phân chuyên ngành dựa vào kết quả học tập và nguyện vọng của sinh viên. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Chương trình đại trà 1. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Điều khiển tàu biển [Mã ngành 7840106101] chỉ tiêu 100 THPT QG 70 -HỌC BẠ 30 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trên các loại tàu vận tải biển, sông, tàu khai thác và dịch vụ dầu khí; các công ty bảo hiểm, hoa tiêu, đại lý tàu, cảng vụ, bảo đảm hàng hải; hải quan, cảnh sát biển và các tổ chức có liên quan đến vận tải thủy. 2. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy [Mã ngành 7840106102] chỉ tiêu 80 THPT QG 56 – HỌC BẠ 24 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm công tác vận hành máy tàu trên tất cả các phương tiện vận tải thủy, khai thác dịch vụ dầu khí, các công ty vận tải biển, các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu, khu công nghiệp. 3. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Công nghệ máy tàu thủy [Mã ngành 7840106105] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các khu công nghiệp, nhà máy đóng mới; sửa chữa tàu thủy; hoặc trở thành các chuyên gia đăng kiểm, giám định, kiểm định các trang thiết bị của hệ thống máy tàu thủy, công trình nổi, cũng như các lĩnh vực cơ khí khác. 4. Ngành Khoa học hàng hải, Chuyên ngành Quản lý hàng hải [Mã ngành 7840106104] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận nghiệp vụ về hàng hải, an toàn pháp chế, chuyên viên kinh doanh về hàng hải, quản lý tàu, quản lý kỹ thuật vật tư, đại lý viên, giám định viên, thanh tra viên hàng hải, cán bộ các cơ quan bảo hiểm hàng hải… * Lưu ý – Thí sinh ghi rõ chuyên ngành trong hồ sơ đăng ký xét tuyển đối với ngành Khoa học hàng hải. – Chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H và Vận hành khai thác máy tàu thủy 7840106102, 7840106102H yêu cầu đảm bảo sức khoẻ học tập; tổng thị lực hai mắt phải đạt 18/10 trở lên, không mắc bệnh mù màu, phải nghe rõ khi nói thường cách 3m và nói thầm cách 2m. – Thí sinh học chuyên ngành Điều khiển tàu biển 7840106101, 7840106101H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng từ 50kg trở lên. – Thí sinh học chuyên ngành Vận hành khai thác máy tàu thủy 7840106102, 7840106102H phải có chiều cao từ trở lên và có cân nặng 48kg trở lên. 5. Ngành Kỹ thuật môi trường [Mã ngành 7520320] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; Quản lý, tư vấn, thiết kế cho các dự án, đặc biệt là các dự án về giao thông trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường, giám sát chất lượng môi trường; Tham gia nghiên cứu, giảng dạy trong ngành Môi trường tại các viện, trường… 6. Ngành Kỹ thuật điện [Mã ngành 7520201] chỉ tiêu 140 THPT QG 98 – HỌC BẠ 42 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Điện và tự động tàu thủy Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác trên các loại tàu thủy, ở các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy, các công ty vận tải biển, đăng kiểm, trên các công trình nổi, giàn khoan ngoài biển, các khu chế xuất và các khu công nghiệp. Chuyên ngành Điện công nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp có có khả năng vận hành, bảo trì, thiết kế và lắp đặt các hệ thống điện – tự động hiện đại trong các xí nghiệp, nhà máy, các khu công nghiệp, tàu biển và giàn khoan… Chuyên ngành Hệ thống điện giao thông Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các nhà máy chế tạo phương tiện giao thông vận tải; các nhà máy sản xuất, bảo dưỡng và sửa chữa các phương tiện giao thông đường sắt – bộ; giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng… 7. Ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông [Mã ngành 7520207, Chuyên ngành Điện tử viễn thông] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất, đặc biệt trong các dây chuyền công nghệ hiện đại, các hệ thống thông tin liên lạc tiên tiến, công nghiệp điện tử, điều khiển tự động. 8. Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá [Mã ngành 7520216, Chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp] chỉ tiêu 70 THPT QG 49 – HỌC BẠ 21 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể vận hành và bảo trì các thiết bị tự động, phân tích nhu cầu tự động hóa của các công ty, nhà máy, phân tích và thiết kế cơ sở hệ thống tự động, chỉ huy các hệ thống tự động hóa, thiết kế và thi công dự án. 9. Ngành Kỹ thuật tàu thuỷ [Mã ngành 7520122] chỉ tiêu 130 THPT QG 91 – HỌC BẠ 39 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Thiết kế thân tàu thủy Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, đóng và sửa chữa tàu; các cơ sở đào tạo; các cơ quan giám sát, kiểm tra và kiểm định; các cơ quan đăng kiểm; các công ty quản lý tàu, khai thác tàu thủy; các cơ quan thẩm định, quản lý dự án đóng mới và sửa chữa tàu thủy. Chuyên ngành Công nghệ đóng tàu thủy Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, đóng và sửa chữa tàu; thẩm định các dự án và thiết kế ngành cơ khí tàu thuyền; tổ chức sản xuất và quản lý điều hành quá trình công nghệ. Chuyên ngành Kỹ thuật công trình ngoài khơi Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị nghiên cứu, thiết kế, sửa chữa, bảo dưỡng công trình ngoài khơi; kiểm tra giám sát thiết kế và quá trình thi công; quản lý, khai thác các công trình ngoài khơi như giàn khoan, trạm chứa dầu,… 10. Ngành Kỹ thuật cơ khí [Mã ngành 7520103] chỉ tiêu 240 THPT QG 168 – HỌC BẠ 72 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Cơ giới hoá xếp dỡ Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cảng biển, nhà máy đóng tàu và sửa chữa tàu thủy, các giàn khoan dầu khí, khai thác mỏ, các nhà máy sản xuất công nghiệp, quản lý các phương tiện cơ giới của các kho, bãi hàng xuất khẩu… Chuyên ngành Cơ khí ô tô Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các công ty, nhà máy khai thác, sửa chữa, bảo trìvà quản lý kỹ thuật ô tô, sản xuất và lắp ráp ô tô, tính toán thiết kế mới và thiết kế cải tiến các loại ô tô theo yêu cầu thực tế sản xuất, nắm vững các nghiệp vụ quản lý, tổ chức, khai thác các phương tiện vận tải ô tô. Chuyên ngành Máy xây dựng Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị khai thác, sửa chữa, thiết kế mới, thiết kế cải tiến các máy và thiết bị xây dựng, phục vụ các công trình xây dựng giao thông, công nghiệp và dân dụng các cảng, sân bay, cầu đường, thủy điện, giàn khoan, khai thác mỏ, xây dựng xưởng, nhà ở… Chuyên ngành Cơ khí tự động Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các đơn vị có hoạt động liên quan đến tư vấn, thiết kế, vận hành, sửa chữa và xây lắp các hệ thống điện, điện tử, cơ khí tự động… 11. Ngành Kỹ thuật xây dựng [Mã ngành 7580201] chỉ tiêu 200 THPT QG 140 – HỌC BẠ 60 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ quan thi công, ban quản lý, công ty tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, nhà máy, cụm dân cư, cụm công nghiệp… Chuyên ngành Kỹ thuật kết cấu công trìnhSinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các công ty thi công, ban quản lý công trình các cấp, các công ty tư vấn thiết kế xây dựng, các cơ quan nghiên cứu, giáo dục và đào tạo. Chuyên ngành Kỹ thuật nền móng và công trình ngầm Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các công ty tư vấn thiết kế, công ty xây dựng, ban quản lý công trình, cơ quan nghiên cứu, trường đại học và cao đẳng; đào tạo chuyên sâu về tính toán, thiết kế, xử lý các vấn đề liên quan đến địa kỹ thuật, nền móng các công trình, công trình ngầm đô thị. 12. Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông [Mã ngành 7580205] chỉ tiêu 250 THPT QG 175 – HỌC BẠ 75 Gồm các chuyên ngành Chuyên ngành Xây dựng Cầu Đường Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có khả năng thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình cầu đường, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng cầu đường bộ. Chuyên ngành Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có thể công tác tại các Sở, Ban, Ngành liên quan đến xây dựng và giao thông, các ban quan lý dự án, viện quy hoạch và viện chiến lược phát triển mạng lưới giao thông đường bộ đường sắt, đường thủy, các công ty tư vấn liên quan đến khảo sát thiết kế, lập dự án công trình giao thông, các khu đô thị và khu công nghiệp. Chuyên ngành Xây dựng Đường sắt – Metro Sau khi sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ sở nghiên cứu, quản lý nhà nước, tư vấn hoặc thi công công trình liên quan hệ thống đường sắt quốc gia, các hệ thống hầm và đặc biệt là hệ thống đường sắt, metro tại các đô thị. Chuyên ngành Xây dựng Cầu Hầm Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có khả năng thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình cầu và hầm của đường ô tô, đường sắt, metro, thủy điện, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng cầu và hầm nói chung. Chuyên ngành Xây dựng Đường bộ Sau khi ra trường, kỹ sư chuyên ngành này có thể công tác ở các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, quản lý, tổ chức thi công những công trình đường ô tô và đường đô thị, có khả năng tham gia nghiên cứu và giải quyết các vấn đề khoa học kỹ thuật xây dựng đường ô tô nói chung. 13. Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy [Mã ngành 7580202] chỉ tiêu 50 THPT QG 35 – HỌC BẠ 15 Chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy và Thềm lục địa Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư chuyên ngành này có thể công tác tại cơ quan thiết kế – thi công các công trình cảng, bến sông và biển, công trình phục vụ công nghiệp tàu thủy và các công trình liên quan đến đường thủy khác. 14. Ngành Công nghệ thông tin [Mã ngành 7480201] chỉ tiêu 90 THPT QG 63 – HỌC BẠ 27 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhận các công việc xây dựng và quản lý các hệ thống xử lý thông tin, thiết kế phần mềm, thiết kế và quản trị hệ thống mạng máy tính và truyền thông tại các công ty trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân. 15. Ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu [Mã ngành 7480102] chỉ tiêu 60 THPT QG 42 – HỌC BẠ 18 Sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc trong các lĩnh vực kỹ thuật điện tử, công nghệ thông tin; kỹ thuật điện tử, tin học, vi xử lý; thiết kế và chế tạo phần cứng, phần mềm máy tính; thiết kế và xây dựng mạng máy tính, mạng truyền thông có dây và không dây… 16. Ngành Kinh tế vận tải [Mã ngành 7840104, Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển] chỉ tiêu 130 Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác ở các công ty vận tải biển, cảng biển, đại lý tàu biển, giao nhận vận tải, xuất nhập khẩu hàng hoá đường biển và các tổ chức kinh tế có liên quan đến vận tải biển. 17. Ngành Kinh tế xây dựng [Mã ngành 7580301] chỉ tiêu 140 Gồm 2 chuyên ngành Chuyên ngành Kinh tế xây dựng Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đầu tư xây dựng; lập và thẩm định dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư xây dựng; lập và quản lý giá các công trình xây dựng; lập hồ sơ dự thầu và lập giá dự thầu; tổ chức thi công xây dựng công trình, giám sát và nghiệm thu công trình về mặt tài chính, định mức và tổ chức lao động; lập hồ sơ thanh quyết toán công trình. Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng quản trị, tổ chức điều hành các dự án đầu tư xây dựng; Lập và thẩm định dự án đầu tư; định giá và quản lý chi phí dự án xây dựng; quản lý tiến trình thực hiện dự án trong giai đoạn xây dựng; giám sát và quản lý chất lượng dự án xây dựng; thanh quyết toán chi phí thực hiện dự án, kiểm toán thực hiện dự án. 18. Ngành Khai thác vận tải [Mã ngành 7840101] chỉ tiêu 130 Gồm 2 chuyên ngành Chuyên ngành Quản trị Logistics và vận tải đa phương thức Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác các dịch vụ về logistics và vận tải đa phương thức như phân phối, kho vận dịch vụ khách hàng, quản trị chiến lược của doanh nghiệp vận tải, nghiệp vụ kinh doanh quốc tế, phân tích và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh. Chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về vận tải, trung tâm điều hành vận tải và các ban quản lý; đồng thời có khả năng tham gia tổ chức, quản lý, kinh doanh khai thác tại các doanh nghiệp vận tải đường biển, đường sông, đường bộ, đường sắt và đường hàng không. THÔNG TIN LIÊN HỆ + Bộ phận Tuyển sinh -Trường Đại học Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh – Địa chỉ Số 2, đường Võ Oanh, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh – Điện thoại 028 3512 6902 – 028 3512 8360 – Trang chủ trường Website – Trang tuyển sinh Website – Email tuyensinh – Facebook A. GIỚI THIỆU Tên trường Đại học Giao thông Vận tải Tên tiếng Anh University of Transport and Communications UTC Mã trường GHA Loại trường Công lập Hệ đào tạo Đại học - Sau đại học - Văn bằng 2 - Liên thông - Tại chức Địa chỉ số 3 phố Cầu Giấy, Quận Đống Đa, Hà Nội SĐT 37663311 Email [email protected] Website Facebook B. THÔNG TIN TUYẾN SINH NĂM 2023 DỰ KIẾN I. Thông tin chung 1. Thời gian tuyển sinh - Với thí sinh xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và xét tuyển thẳng Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường sẽ Thông báo và hướng dẫn chi tiết sau khi có quy định của Bộ GD&ĐT. - Với thí sinh xét tuyển bằng kết quả học bạ THPT Tại Hà Nội nộp hồ sơ ĐKXT từ ngày 03/4 đến ngày 08/6/2023. Tại TP. HCM nộp hồ sơ ĐKXT từ ngày 03/4 đến ngày 08/6/2023. - Với thí sinh xét tuyển kết hợp áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội-mã GHA nộp hồ sơ ĐKXT từ ngày 01/6 đến ngày 18/6/2023. - Với thí sinh xét tuyển bằng kết quả đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội năm 2023 áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội - mã GHA Theo quy định của Bộ GD&ĐT, Nhà trường sẽ Thông báo và hướng dẫn chi tiết sau khi có quy định của Bộ GD&ĐT. - Với thí sinh xét tuyển bằng kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2023 áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM - mã GSA Thí sinh đăng ký xét tuyển theo 02 cách Từ ngày 03/4 đến ngày 08/6/2023 Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường bằng cách đăng ký trực tuyến tại trang thông tin tuyển sinh của trường, qua bưu điện và nộp trực tiếp tại Phân hiệu Hướng dẫn chi tiết xem tại trang thông tin tuyển sinh của trường Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống đăng ký dự thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2023 theo kế hoạch chung của ĐHQG TP. Hồ Chí Minh; 2. Đối tượng tuyển sinh Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 3. Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trong cả nước. 4. Phương thức tuyển sinh Phương thức xét tuyển Trường xét tuyển theo 4 phương thức Phương thức 1 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông THPT năm 2023 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Phương thức 2 Xét tuyển bằng kết quả học bạ THPT. Phương thức 3 Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội và xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu Phương thức 4 Xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ trở lên còn hiệu lực đến ngày 30/6/2023 và tổng điểm hai môn học môn Toán và 01 môn không phải Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển điểm trung bình lớp 10 cộng điểm trung bình lớp 11 cộng điểm trung bình lớp 12 cộng điểm ưu tiên nếu có đạt từ điểm trở lên, áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội. Ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào từng ngành sẽ thông báo chi tiết sau. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT a. Phương thức 1 Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên nếu có. Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. b. Phương thức 2 Xét tuyển bằng kết quả học bạ THPT Tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội mã GHA Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển điểm trung bình lớp 10 cộng điểm trung bình lớp 11 cộng điểm trung bình lớp 12 cộng điểm ưu tiên nếu có từ ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trở lên ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào từng ngành sẽ thông báo chi tiết sau, trong đó điểm của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào dưới điểm. Tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu tại mã GSA Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển điểm trung bình lớp 10 cộng điểm trung bình lớp 11 cộng điểm trung bình học kỳ I lớp 12 cộng điểm ưu tiên nếu có từ ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trở lên ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào từng ngành sẽ thông báo chi tiết sau, trong đó ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào dưới điểm. c. Phương thức 3 Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội và xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu d. Phương thức 4 Xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ trở lên còn hiệu lực đến ngày 30/6/2023 và tổng điểm hai môn học môn Toán và 01 môn không phải Ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển điểm trung bình lớp 10 cộng điểm trung bình lớp 11 cộng điểm trung bình lớp 12 cộng điểm ưu tiên nếu có đạt từ điểm trở lên, áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội. Ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào từng ngành sẽ thông báo chi tiết sau. 5. Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy Theo quy định về học phí của Chính phủ, năm học 2019-2020 học phí áp dụng cho các ngành thuộc khối Kỹ thuật là tín chỉ, khối Kinh tế là tín chỉ. II. Các ngành tuyển sinh 1. Tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội Mã xét tuyển GHA TT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu dự kiến Các chương trình đại trà 1 Quản trị kinh doanh 7340101 A00; A01; D01; D07 110 2 Kế toán 7340301 A00; A01; D01; D07 120 3 Tài chính - ngân hàng 7340201 A00; A01; D01; D07 55 4 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00; A01; D01; D07 110 5 Kinh tế 7310101 A00; A01; D01; D07 85 6 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00; A01; D01; D07 100 7 Khai thác vận tải 7840101 A00; A01; D01; D07 160 8 Kinh tế vận tải 7840104 A00; A01; D01; D07 160 9 Kinh tế xây dựng 7580301 A00; A01; D01; D07 125 10 Quản lý xây dựng 7580302 A00; A01; D01; D07 65 11 Quản lý đô thị và công trình 7580106 A00; A01; D01; D07 50 12 Toán ứng dụng 7460112 A00; A01; D07 70 13 Khoa học máy tính 7480101 A00; A01; D07 70 14 Công nghệ thông tin 7480201 A00; A01; D07 260 15 Công nghệ kỹ thuật giao thông 7510104 A00; A01; D01; D07 50 16 Kỹ thuật môi trường 7520320 A00; B00; D01; D07 50 17 Kỹ thuật cơ khí 7520103 A00; A01; D01; D07 160 18 Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 A00; A01; D01; D07 85 19 Kỹ thuật nhiệt 7520115 A00; A01; D01; D07 80 20 Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116 A00; A01; D01; D07 175 21 Kỹ thuật ô tô 7520130 A00; A01; D01; D07 190 22 Kỹ thuật điện 7520201 A00; A01; D07 110 23 Kỹ thuật điện tử - viễn thông 7520207 A00; A01; D07 230 24 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 A00; A01; D07 140 25 Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo 7520218 A00; A01; D01; D07 70 26 Hệ thống giao thông thông minh 7520219 A00; A01; D01; D07 40 27 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00; A01; D01; D07 260 28 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580210 A00; A01; D01; D07 50 29 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 7580202 A00; A01; D01; D07 40 30 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00; A01; D01; D07 500 Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao 31 Quản trị kinh doanh Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh 7340101 QT A00; A01; D01; D07 50 32 Kế toán Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh 7340301 QT A00; A01; D01; D07 85 33 Công nghệ thông tin Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt - Anh 7480201 QT A00; A01; D07 100 34 Kỹ thuật cơ khí Chương trình chất lượng cao Cơ khí ô tô Việt - Anh 7520103 QT A00; A01; D01; D07 85 35 Kỹ thuật xây dựng Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580201 QT A00; A01; D01; D07 40 36 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm các Chương trình chất lượng cao Cầu - Đường bộ Việt - Pháp, Cầu - Đường bộ Việt - Anh, Công trình giao thông đô thị Việt - Nhật 7580205 QT A00; A01; D01; D07 80 37 Kinh tế xây dựng Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh 7580301 QT A00; A01; D01; D07 45 38 Quản lý xây dựng Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt - Anh 7580302 QT A00; A01; D01; D07 45 Các chương trình liên kết Quốc tế do trường đối tác cấp bằng Dành cho các thí sinh tốt nghiệp THPT, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS từ trở lên 39 Chương trình liên kết quốc tế Ngành Quản lý xây dựng Đại học Bedfordshire - Vương Quốc Anh cấp bằng, Học hoàn toàn bằng tiếng Anh 7580302 LK A00, A01, D01, D07 30 40 Chương trình liên kết quốc tế Ngành Quản trị kinh doanh Đại học EM Normandie - Cộng hoà Pháp cấp bằng, Học hoàn toàn bằng tiếng Anh 7340101 LK A00, A01, D01, D07 30 2. Tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu tại Mã xét tuyển GSA STT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu dự kiến 1 Quản trị kinh doanh 7340101 A00; A01; D01; C01 90 2 Kế toán 7340301 A00; A01; D01; C01 80 3 Tài chính ngân hàng 7340201 A00; A01; D01; C01 50 4 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 7510605 A00; A01; D01; C01 110 5 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00; A01; D01; C01 70 6 Khai thác vận tải 7840101 A00; A01; D01; C01 60 7 Kinh tế xây dựng 7580301 A00; A01; D01; C01 100 8 Quản lý xây dựng 7580302 A00; A01; D01; C01 50 9 Công nghệ thông tin 7480201 A00; A01; D07 90 10 Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 A00; A01; D01; D07 50 11 Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116 A00; A01; D01; D07 50 12 Kỹ thuật ô tô 7520130 A00; A01; D01; D07 90 13 Kỹ thuật điện 7520201 A00; A01; D01; C01 50 14 Kỹ thuật điện tử - viễn thông 7520207 A00; A01; D01; C01 80 15 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 A00; A01; D01; C01 80 16 Kiến trúc 7580101 A00; A01; V00; V01 60 17 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00; A01; D01; D07 170 18 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00; A01; D01; D07 170 *Xem thêm Các tổ hợp môn xét tuyển Đại học - Cao đẳng C. ĐIỂM TRÚNG TUYỂN CÁC NĂM Ngành học Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Xét theo KQ thi THPT Xét theo học bạ THPT Xét theo KQ thi THPT Xét theo KQ thi THPT Quản trị kinh doanh gồm 3 chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp xây dựng, Quản trị doanh nghiệp Bưu chính - Viễn thông, Quản trị kinh doanh giao thông vận tải 23,30 25,67 25,30 25,10 Tài chính - Ngân hàng 24,55 24,95 Kế toán chuyên ngành Kế toán tổng hợp 23,55 25,57 25,50 25,05 Kinh tế chuyên ngành Kinh tế Bưu chính - Viễn thông 22,80 25,40 25,15 25,00 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 22 25,40 24,70 24,40 Khai thác vận tải gồm 4 chuyên ngành Khai thác vận tải đường sắt đô thị, Vận tải đường bộ và thành phố,Vận tải - Thương mại quốc tế, Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị 21,95 21,40 24,60 24,70 Kinh tế vận tải gồm 2 chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải đường sắt 20,70 22,42 24,05 24,20 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 25 26,65 26,35 26,25 Kinh tế xây dựng gồm 2 chuyên ngành Kinh tế quản lý khai thác cầu đường, Kinh tế xây dựng công trình giao thông 20,40 23,32 24,00 24,10 Toán ứng dụng chuyên ngành Toán - Tin ứng dụng 16,40 18 23,05 23,40 Công nghệ thông tin 24,75 26,45 25,65 25,90 Công nghệ kỹ thuật giao thông chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông 18 20,43 22,90 22,75 Kỹ thuật môi trường chuyên ngành Kỹ thuật môi trường giao thông 16,05 20,18 21,20 21,35 Kỹ thuật cơ khí gồm 2 chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí 23,10 24,62 24,40 23,60 Kỹ thuật cơ điện tử chuyên ngành Cơ điện tử 23,85 25,90 25,05 24,85 Kỹ thuật nhiệt gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh, Điều hòa không khí và thông gió công trình xây dựng 21,05 22,65 23,75 21,25 Kỹ thuật cơ khí động lực 22,85 21,65 Nhóm chuyên ngành Máy xây dựng, Cơ giới hóa xây dựng cầu đường, Cơ khí giao thông công chính 16,70 18 Nhóm chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Tàu điện-metro, Đầu máy - Toa xe 16,35 18 Chuyên ngành Kỹ thuật máy động lực 19,40 18 Kỹ thuật ô tô 24,55 26,18 25,10 24,85 Kỹ thuật điện gồm 2 chuyên ngành Trang bị điện trong công nghiệp và giao thông, Hệ thống điện giao thông và công nghiệp 21,45 23,48 24,05 23,60 Kỹ thuật điện tử - viễn thông gồm 3 chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Kỹ thuật viễn thông 22,40 23,77 24,35 24,10 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông, Tự động hóa 24,05 25,77 25,10 25,30 Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo 23,85 24,35 Hệ thống giao thông thông minh 17,10 Kỹ thuật xây dựng gồm 4 chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Vật liệu và công nghệ xây dựng 17 19,50 21,10 21,20 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16,00 17,00 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy Chuyên ngành Cảng công trình biển 16,55 18 17,15 17,25 Chuyên ngành Cầu đường bộ 17,10 19,50 Nhóm chuyên ngành Đường bộ, Kỹ thuật giao thông đường bộ 17,15 18 Nhóm chuyên ngành Cầu hầm, Đường hầm và metro 16,75 18 Nhóm chuyên ngành Đường sắt, Cầu-Đường sắt, Đường sắt đô thị 17,20 18 Nhóm chuyên ngành Đường ô tô và Sân bay, Cầu - Đường ô tô và Sân bay 16,20 18 Nhóm chuyên ngành Công trình giao thông công chính, Công trình giao thông đô thị 16,15 18 Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường 16,45 18 Nhóm chuyên ngành Địa kỹ thuật, Kỹ thuật GIS và trắc địa công trình 16,10 18 Quản lý xây dựng 17,20 21,88 22,80 23,50 Khoa học máy tính 25,25 Quản lý đô thị và công trình 19,00 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 17,35 Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông gồm 3 chương trình chất lượng cao Cầu - Đường bộ Việt - Pháp, Cầu - Đường bộ Việt - Anh, Công trình Giao thông đô thị Việt - Nhật 16,25 18 16,05 17,00 Công nghệ thông tin Chương trình Công nghệ thông tin Việt - Anh 23,30 25,17 25,35 24,65 Kỹ thuật cơ khí Chương trình Cơ khí ô tô Việt - Anh 20,70 23 24,00 20,55 Kỹ thuật xây dựng Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 16,20 18 16,30 18,45 Kỹ thuật xây dựng Chương trình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt - Pháp 16,25 19,50 17,90 22,50 Kinh tế xây dựng Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh 16,60 19,50 21,40 Kế toán Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt - Anh 19,60 20,27 23,30 23,30 Quản trị kinh doanh Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt - Anh 23,85 23,95 Quản lý xây dựng Chương trình chất lượng cao Quản lý xây dựng Việt - Anh 18,55 D. MỘT SỐ HÌNH ẢNH Trường đại học giao thông vận tải Toàn cảnh trường đại học giao thông vận tải Sinh viên trường đại học giao thông vận tải Khi có yêu cầu thay đổi, cập nhật nội dung trong bài viết này, Nhà trường vui lòng gửi mail tới [email protected]

đại học giao thông vận tải tuyển sinh 2019